Dạng 5 : Các bài toán về điền chữ số vào
phép tính
* Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền chữ số thích hợp vào dấu *
trong phép tính sau :
b)
![]()
Bài toán 2 : Thay mỗi chữ số bằng các chữ số
thích hợp trong phép tính sau :
tR
* Bài tập vận dụng
Bài 1: Điền chữ số thích hợp vào dấu *
trong phép tính sau :
Giải :
Trước hết ta
xác định chữ số hàng đơn vị của số nhân :
*
x 432 = 30**.
Nếu * = 6
thì 6 x 432 = 2 592 < 30**
Nếu * =
8 thì
8 x 432 = 3 456 > 30**
Vậy * = 7
tiếp theo ta xác định chữ số hàng chục của số nhân :
* x 432 =
***. Vậy * = 1 hoặc 2.
- Nếu * = 1 thay vào ta được phép nhân không thể được kết
quả là một số có 5 chữ số. Vậy * = 2, thay vào ta được phép nhân :
b) Trước hết ta xét tích riêng 2 x * * = * * *
Từ đây ta suy ra chữ số hàng trăm của tích riêng phải bằng 1 và chữ số hàng chục của số chia lớn hơn hoặc bằng 5. Thay vào ta có phép tính :
Ta xét số dư của phép chia thứ nhất :
* * * - * * = 1
Vậy phép trừ đó phải là 100 – 99 = 1.
Thay vào ta có :
![]()
b) Ta có : abab = 101 x ab
101 x ab + ab = 1326
102 x ab = 1326
ab = 13
Bài 3 : Tìm
chữ số a và b
1ab
x 126 = 201ab
Giải :
1ab x ( 25 + 1) = 2000 + 1ab ( cấu tạo số)
1ab x 125 + 1ab = 2000 + 1ab (nhân 1số với 1 tổng)
1ab x 125 = 2000 (hai tổng bằng nhau cùng bớt đi 1 số hạng như nhau)
1ab = 2000 : 125 = 160
160 x 125 = 20160
Vậy a = 6; b = 0
Bài 4 :
Điền các chữ số vào dấu hỏi và vào các chữ trong biểu thức sau :
a, (? ? x ? + a) x a =
123
a, Vì 123 = 1 x 123 = 3 x 41 nên a =1 hay = 3
- Nếu a =1 ta có
(? ? x ? + 1) x 1 = 123
Hay ?? x ? = 123 : 1 – 1 = 122
122 bằng 61 x 2. Vậy ta có
(61 x 2 + 1) x 1 = 123 (1)
- Nếu a = 3. Ta có
(?? x ? + 3) x 3 = 123
Hay ?? x ? = 123 : 3 – 3 = 38
38 = 1 x 38 hay = 2 x 19
Vậy ta có : (38 + 1 + 3) x 3 = 123 (2)
Hoặc : (19 x 2 + 3) = 123 (3).
Vậy, Bài toán có 3 đáp số (1), (2), (3).
b, (? ? x ? – b) x b = 201
Bài 5 : Tìm chữ sốa, b, c trong phép nhân
các số thập phân : a,b x a,b = c,ab
0 Comments:
Đăng nhận xét