Dạng 3 : Bài toán liên quan đến
điều kiện chia hết.
Bài tập
vận dụng
a. Loại toán viết số tự nhiên theo dấu
hiệu chia hết
Bài 1 : Hãy thiết lập các số có 3 chữ số
khác nhau từ 4 chữ số 0, 4, 5, 9 thoả mãn điều kiện
a, Chia hết cho 2
b, Chia hết cho 4
c, Chia hết cho 2 và 5
Bài 2: Với
các chữ số 1, 2, 3, 4, 5 ta lập được bao nhiêu số có 4 chữ số chia hết cho 5?
b, Loại toán dùng dấu hiệu chia hết để điền vào
chữ số chưa biết .
Ở dạng này:
-Nếu số phải tìm chia hết cho 2 hoặc 5 thì trước hết dựa vào dấu hiệu
chia hết để xác định chữ số tận cùng .
-Dùng
phương pháp thử chọn kết hợp với các dấu hiệu chia hết còn lại của số phải tìm
để xác định các chữ số còn lại .
Bài 3:Thay x và y vào 1996 xy để được số chia hết cho 2, 5, 9.
Bài 4: Cho n = a 378 b là số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau. Tìm
tất cả các chữ số a và b để thay vào ta dược số n chia hết cho 3 và 4 .
c. Các bài toán về vận dụng tính chất chia hết
của một tổng và một hiệu .
- Các tính
chất thường sử dụng trong loại này là :
. Nếu mỗi số hạng của tổng đều
chia hết cho 2 thì tổng của chúng cũng
chia hết
cho 2
.
Nếu SBT và ST đều chia hết cho 2 thì hiệu của chúng cũng chia hết cho 2
.
Một số hạng không chia hết cho 2, các số hạng còn lại chia hết cho 2 thì tổng
không chia hết cho 2
.
Hiệu của 1 số chia hết cho 2 và 1 số không chia hết cho 2 là 1 số không chia
hết cho 2.
(Tính
chất này tương tự đối với các trường hợp chia hết khác)
Bài 5 : Không làm phép tính xét xem các tổng và hiệu dưới đây có
chia hết cho 3 hay không
a, 459 + 690 1 236 b, 2 454 - 374
Bài 6 : Tổng kết năm học 2001- 2002 một trường tiểu học có 462
học sinh tiên tiến và 195 học sinh xuất sắc. Nhà trường dự định thưởng cho học
sinh xuất sắc nhiều hơn học sinh tiên tiến 2 quyển vở 1 em. Cô văn thư tính
phải mua 1996 quyển thì vừa đủ phát thưởng. Hỏi cô văn thư tính đúng hay sai ?
vì sao?
d. Các bài toán về phép chia có dư
Ở loại này cần lưu ý :
- Nếu a : 2 dư 1 thì chữ số tận cùng của a là 1,
3, 5, 7, 9
- Nếu a :
5 dư 1 thì chữ số tận cùng của a phải là 1 hoặc 6 ; a : 5 dư 2 thì chứ số tận
cùng phải là 2 hoặc 7 . . .
- Nếu a và b có cùng số dư khi chia cho 2 thì
hiệu của chúng cũng chia hết cho 2
- Nếu a : b dư b - 1 thì a + 1 chia hết cho b
- Nếu a : b dư 1 thì a - 1 chia hết cho b
Bài 7 : Cho a = x459y. Hãy thay x, y bởi những chữ số thích hợp
để khi chia a cho 2, 5, 9 đều dư 1
Bài 8 : Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 2 dư
1, cho 3 dư 2, cho 4 dư 3, cho 5 dư 4, cho 6 dư 5, cho 7 dư 6
e.
Vận dụng tính chất chia hết và chia còn dư để giải toán có lời văn
Bài 9 : Tổng số HS khối 1 của một trường tiểu học là 1 số có 3
chữ số và chữ số hàng trăm là 3. Nếu xếp hàng 10 và hàng 12 đều dư 8, mà xếp
hàng 8 thì không còn dư. Tính số HS khối 1 cuỉa trường đó.

0 Comments:
Đăng nhận xét