tR

Câu 1: Điền số thích hợp vào ô trống:

Số thứ nhất là số lớn nhất có hai chữ số khác nhau. Số thứ hai là số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau. Vậy tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Vậy a = Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải ; b = Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là 98. Vậy số thứ nhất là 98.

Số lẻ nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau là 103. Vậy số thứ hai là 103.

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trái sang phải là 98;103.

Câu 2: Tỉ số của a và b (b khác 0) là:

A. a+b

B. a-b

C. a×b

D. a∶b

Tỉ số của a và b là a∶b hay Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải (b khác 0).

Vậy đáp án đúng là a∶b.

Câu 3: Tỉ số của 3 và 5 là:

A. 3∶5

B.Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Tỉ số của 3 và 5 là 3:5 hay Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Vậy cả đáp án A và B đều đúng.

Câu 4: Tỉ số của 10 và 21 là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải. Đúng hay sai?

Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Tỉ số của 10 và 21 là 10:21 hay Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Vậy khẳng định tỉ số của 10 và 21 là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải là sai.

Câu 5: Một hộp đựng 7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ. Tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là:

Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Có 7 quả bóng xanh và 9 quả bóng đỏ nên tỉ số của số quả bóng đỏ và số quả bóng xanh là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Câu 6: Lớp 4A có 15 học sinh nam và 18 học sinh nữ. Viết tỉ số của số học sinh nam và số học sinh cả lớp.

Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Lớp 4A có tất cả số học sinh là:

15+18=33 (học sinh)

Lớp 4A có tất cả 33 học sinh, trong đó có 15 học sinh nam , do đó tỉ số của số học sinh nam và số học sinh cả lớp là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Câu 7: Một trại chăn nuôi có 156 con gà và có số ngan bằng Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải số gà. Hỏi trại chăn nuôi đó có bao nhiêu con ngan?

A. 113 con

B. 115 con

C. 117 con

D. 119 con

Trại chăn nuôi đó có số con ngan là:

156 × Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải = 117 (con)

Đáp số: 117 con.

Câu 8: Điền số thích hợp vào ô trống:

Một hình chữ nhật có chu vi là 72cm. Chiều rộng kém chiều dài là 14cm. Vậy tỷ số của chiều rộng và chiều dài là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Vậy a = Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải ; b = Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Nửa chu vi hình chữ nhật là:

72:2=36(cm)

Chiều rộng của hình chữ nhật đó là:

(36−14):2=11(cm)

Chiều dài của hình chữ nhật đó là:

11+14=25(cm)

Hình chữ nhật có chiều rộng 11cm và chiều dài 25cm. Vậy tỉ số của chiều rộng và chiều dài là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là 11;25.

Chú ý

Học sinh có thể làm sai khi xác định tổng chính bằng chu vi và bằng 72cm, từ đó áp dụng công thức sẽ tính sai số đo chiều dài, chiều rộng và tìm ra tỉ số của chiều rộng và chiều dài là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Câu 9: Con hãy điền số hoặc chữ số thích hợp vào ô trống

Biết a = 4; b = 7 thì tỉ số của a và b là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Với a=4; b=7 thì tỉ số của a và b là 4:7 hay Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

Câu 10: Điền số thích hợp vào ô trống:

Biết a = 11; b = 15 thì tỉ số của b và a là Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải

Với a=11; b=15 thì tỉ số của b và a là 15:11 hay Bài tập Giới thiệu tỉ sốToán lớp 4 có lời giải.

0 Comments:

Đăng nhận xét

 
Top