Trắc nghiệm Khoa học 4 Trắc nghiệm khoa học 4 Trắc nghiệm Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước Bài 2: Sự chuyển thể của nước Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí Bài 5: Gió, bão Bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí Bài 7: Ôn tập chủ đề chất CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng Bài 9: Ánh sáng với đời sống Bài 10: Âm thanh Bài 11: Âm thanh trong đời sống Bài 12: Nhiệt độ và nhiệt kế Bài 13: Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt Bài 14: Ôn tập chủ đề năng lượng CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển Bài 16: Nhu cầu sống của động vật Bài 17: Chăm sóc cây trồng và vật nuôi Bài 18: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật CHỦ ĐỀ 4: NẤM Bài 19: Sự đa dạng của nấm Bài 20: Nấm ăn và nấm men trong đời sống Bài 21: Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 24: Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 25: Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh Bài 26: Thực phẩm an toàn Bài 27: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng Bài 28: Phòng tránh đuối nước Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Trắc nghiệm khoa học 4 32 Đề Trắc nghiệm Khoa học 4 Trắc nghiệm khoa học 4 ... + Đọc thêm »
Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường (20 câu) Trắc nghiệm khoa học 4 Trắc nghiệm Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước Bài 2: Sự chuyển thể của nước Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí Bài 5: Gió, bão Bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí Bài 7: Ôn tập chủ đề chất CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng Bài 9: Ánh sáng với đời sống Bài 10: Âm thanh Bài 11: Âm thanh trong đời sống Bài 12: Nhiệt độ và nhiệt kế Bài 13: Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt Bài 14: Ôn tập chủ đề năng lượng CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển Bài 16: Nhu cầu sống của động vật Bài 17: Chăm sóc cây trồng và vật nuôi Bài 18: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật CHỦ ĐỀ 4: NẤM Bài 19: Sự đa dạng của nấm Bài 20: Nấm ăn và nấm men trong đời sống Bài 21: Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 24: Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 25: Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh Bài 26: Thực phẩm an toàn Bài 27: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng Bài 28: Phòng tránh đuối nước Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Trắc nghiệm khoa học 4 Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường (20 câu) Câu 1: Việc làm nào sau đây không giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên? Xả rác thải chưa qua xử lí ra môi trường. Không sử dụng động vật hoang dã làm thức ăn, thuốc. Trồng nhiều cây xanh. Bảo vệ môi trường rừng. Câu 2: Chuỗi thức ăn là? chuỗi gồm một sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau, sinh vật trước là thức ăn cho sinh vật liền sau nó chuỗi gồm nhiều sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau, sinh vật sau là thức ăn cho sinh vật liền trước nó chuỗi gồm một sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau, sinh vật sau là thức ăn cho sinh vật liền sau nó chuỗi gồm nhiều sinh vật có mối liên hệ thức ăn với nhau, sinh vật trước là thức ăn cho sinh vật liền sau nó Câu 3: Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là Thực vật. Mắt xích. Động vật. Vi sinh vật. Câu 4: Thức ăn của con người có nguồn gốc từ thực vật là? Các loại lương thực Các loại rau, củ Các loại quả Cả 3 đáp án trên Câu 5: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật. Câu 6: Điền vào chỗ chấm"Trong tự nhiên, khi số lượng sinh vật của một …(1)… trong chuỗi thức ăn tăng hoặc giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị …(2)…" (1) cân bằng, (2) mắt xích. (1) mắt xích, (2) cân bằng. (1) mắt xích, (2) mất cân bằng. (1) mất cân bằng, (2) mắt Câu 7: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau Rong → Ốc → ....... → Rắn Con người. Chó. Diều hâu Ếch. Câu 8: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là Nhóm dinh dưỡng Chuỗi thức ăn. Bậc dinh dưỡng. Các sinh vật. Câu 9: Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên Giữ bầu không khí trong lành. Giữ môi trường trong sạch. Không khai thác quá mức một loài sinh vật. Săn bắn động vật hoang dã. Câu 10: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là? động vật vi sinh vật nấm thực vật Câu 11: Gạo là thức ăn nằm trong nhóm Các loại hạt. Chất chứa nhiều chất béo. Các loại chứa nhiều vi-ta-min. Các loại lương thực. Câu 12: Đâu là các loại thức ăn thuộc nhóm rau củ? Cà chua, trứng, lạc, ngô. Hạnh nhân, rau muống, ngô. Cà chua, cải bắp, súp lơ, rau muống. Gạo, ngô, khoai tây, khoai lang. Câu 13: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ này? Gà → dế mèn → Cáo. Cáo → dế mèn → gà. Cáo → gà → dế mèn. Dế mèn → gà → cáo. Câu 14: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”? Con hổ Con báo Con sư tử Con vịt Câu 15: Nếu thực vật mất đi, không tồn tại thì chuỗi thức ăn sẽ? Vẫn bình thường, không thay đổi Mất cân bằng hoặc biến mất Mất đi một mắt xích Không kết luận được Câu 16: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành một chuỗi thức ăn? Lạc → chuột → diều hâu → rắn Lạc → chuột → rắn Lạc → rắn → diều hâu Lạc → chuột → rắn → diều hâu Câu 17: Đâu có thể là mắt xích đứng trước mắt xích “con sâu”? chim sẻ lá cây đại bàng con người Câu 18: Thực vật là mắt xích đầu tiên nên là mắt xích….? Đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn Giàu năng lượng nhất Ít năng lượng nhất Tiêu thụ tất cả các mắt xích sau Câu 19: Thực vật không phải là thức ăn của bò báo. gà con người. Câu 20: Hãy sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn cho các sinh vật trong hình sau Lá cây Rắn Châu chấu Ếch Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường (20 câu) Trắc nghiệm khoa học 4 ... + Đọc thêm »
Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (20 câu)? Trắc nghiệm khoa học 4 Trắc nghiệm Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước Bài 2: Sự chuyển thể của nước Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí Bài 5: Gió, bão Bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí Bài 7: Ôn tập chủ đề chất CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng Bài 9: Ánh sáng với đời sống Bài 10: Âm thanh Bài 11: Âm thanh trong đời sống Bài 12: Nhiệt độ và nhiệt kế Bài 13: Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt Bài 14: Ôn tập chủ đề năng lượng CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển Bài 16: Nhu cầu sống của động vật Bài 17: Chăm sóc cây trồng và vật nuôi Bài 18: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật CHỦ ĐỀ 4: NẤM Bài 19: Sự đa dạng của nấm Bài 20: Nấm ăn và nấm men trong đời sống Bài 21: Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 24: Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 25: Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh Bài 26: Thực phẩm an toàn Bài 27: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng Bài 28: Phòng tránh đuối nước Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Trắc nghiệm khoa học 4 Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (20 câu) Câu 1: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là Chuỗi thức ăn. Nhóm dinh dưỡng. Bậc dinh dưỡng. Các sinh vật. Câu 2: Thực vật là mắt xích đầu tiên nên là mắt xích….? Giàu năng lượng nhất Ít năng lượng nhất Tiêu thụ tất cả các mắt xích sau Đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn Câu 3: Để giữ cân bằng chuỗi thức ăn, ta không nên Giữ bầu không khí trong lành. Giữ môi trường trong sạch. Không khai thác quá mức một loài sinh vật. Săn bắn động vật hoang dã. Câu 4: Điền vào chỗ chấm "Trong tự nhiên, khi số lượng sinh vật của một …(1)… trong chuỗi thức ăn tăng hoặc giảm quá mức sẽ làm chuỗi thức ăn đó bị …(2)…" (1) cân bằng, (2) mắt xích. (1) mắt xích, (2) mất cân bằng. (1) mắt xích, (2) cân bằng. (1) mất cân bằng, (2) mắt xích Câu 5: Việc làm nào sau đây không giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên? Không sử dụng động vật hoang dã làm thức ăn, thuốc. Trồng nhiều cây xanh. Bảo vệ môi trường rừng. Xả rác thải chưa qua xử lí ra môi trường. Câu 6: Đâu là các loại thức ăn thuộc nhóm rau củ? Cà chua, trứng, lạc, ngô. Cà chua, cải bắp, súp lơ, rau muống. Hạnh nhân, rau muống, ngô. Gạo, ngô, khoai tây, khoai lang. Câu 7: Thức ăn của con người có nguồn gốc từ thực vật là? Các loại lương thực Các loại rau, củ Các loại quả Cả 3 đáp án trên Câu 8: Gạo là thức ăn nằm trong nhóm Các loại hạt. Các loại lương thực. Chất chứa nhiều chất béo. Các loại chứa nhiều vi-ta-min. Câu 9: Thức ăn của con người có ngồn gốc từ thực vật là Thịt xông khói. Thịt cừu. Cải bắp. Thịt dê. Câu 10: Ở cây lúa, con người dùng bộ phận nào của cây lúa làm thức ăn? Lá lúa Thân lúa Bông lúa Rễ lúa Câu 11: Cỏ là thức ăn của? Hầu hết các côn trùng Một số loài gia súc Một số loài gia cầm Tất cả đều đúng Câu 12: Thực vật là thức ăn của Khỉ. Gà. Sâu Tất cả đáp án trên. Câu 13: Trong chuỗi thức ăn, mắt xích đầu tiên thường là? động vật vi sinh vật nấm thực vật Câu 14: Thức ăn của những con bò sữa là Sâu. Cỏ. Hổ. Báo. Câu 15: Thực vật không phải là thức ăn của bò. gà con người. báo. Câu 16: Nếu thực vật mất đi, không tồn tại thì chuỗi thức ăn sẽ? Vẫn bình thường, không thay đổi Mất cân bằng hoặc biến mất Mất đi một mắt xích Không kết luận được Câu 17: Vì sao khi số lượng cú giảm thì số lượng chuột tăng? Vì cú là thức ăn của chuột. Vì cú làm chuột không thể sinh sôi phát triển. Vì chuột là thức ăn của cú. Tất cả đáp án trên đều sai. Câu 18: Thực vật cung cấp những gì cho thế giới sinh vật? Ô xi Nơi ở Giữ cân bằng sinh thái Tất cả đều đúng Câu 19: Mất mắt xích cuối cùng (động vật) và mất mắt xích đầu tiên (thực vật), cái nào nguy hiểm hơn? Mất mắt xích đầu tiên Mất mắt xích cuối cùng Đều như nhau Không so sánh được Câu 20: Ngoài chức năng giúp ích cho các loài động vật thì rừng có ích gì cho tự nhiên? Chống bão lũ Chống sói mòn đất Giữ mạch nước ngầm Tất cả đều đúng Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (20 câu)? Trắc nghiệm khoa học 4 ... + Đọc thêm »
Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (30 câu) Trắc nghiệm khoa học 4 chân trời bài 1 Một số tính chất và vai trò của nước Khoa học 4 chân trời | Tech12h Trắc nghiệm Khoa học 4 chân trời sáng tạo CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước Bài 2: Sự chuyển thể của nước Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí Bài 5: Gió, bão Bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí Bài 7: Ôn tập chủ đề chất CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng Bài 9: Ánh sáng với đời sống Bài 10: Âm thanh Bài 11: Âm thanh trong đời sống Bài 12: Nhiệt độ và nhiệt kế Bài 13: Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt Bài 14: Ôn tập chủ đề năng lượng CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển Bài 16: Nhu cầu sống của động vật Bài 17: Chăm sóc cây trồng và vật nuôi Bài 18: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật CHỦ ĐỀ 4: NẤM Bài 19: Sự đa dạng của nấm Bài 20: Nấm ăn và nấm men trong đời sống Bài 21: Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 24: Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 25: Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh Bài 26: Thực phẩm an toàn Bài 27: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng Bài 28: Phòng tránh đuối nước Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Trắc nghiệm khoa học 4 Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (30 câu) Câu 1: Cho chuỗi thức ăn như sau, sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là? Cá trê Ốc Cá trê Cá chép Câu 2: Một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau là Nhóm dinh dưỡng. Chuỗi thức ăn. Bậc dinh dưỡng. Các sinh vật. Câu 3: Mỗi sinh vật trong chuỗi thức ăn được gọi là Thực vật Mắt xích. Động vật. Vi sinh vật. Câu 4: Cho các sinh vật sau: "Lạc, rắn, chuột, diều hâu". Em hãy sắp xếp tất cả thành một chuỗi thức ăn? Lạc → chuột → diều hâu → rắn Lạc → chuột → rắn Lạc → rắn → diều hâu Lạc → chuột → rắn → diều hâu 4 Câu 5: "chuột → mèo". Mũi tên có ý nghĩa gì? Mũi tên chỉ về con nào thì con đó sẽ bị ăn bởi mắt xích trước nó Để đánh dấu lần lượt Mũi tên chỉ về con nào thì con đó sẽ ăn mắt xích trước nó Tất cả đều sai Câu 6: Thỏ không thể là thức ăn của Hổ Con người. Báo Cà rốt. Câu 7: Cáo ăn gà, gà ăn dế mèn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ này? Gà → dế mèn → Cáo. Dế mèn → gà → cáo. Cáo → dế mèn → gà. Cáo → gà → dế mèn. 3 Câu 8: Chuỗi thức ăn được sắp xếp theo thứ tự Sinh vật đứng trước là thức ăn của sinh vật đứng sau. Sinh vật đứng sau là thức ăn của sinh vật đứng trước. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là thực vật, cuối dùng là động vật. Sinh vật đầu tiên luôn luôn phải là động vật, cuối cùng là thực vật. Câu 9: Thức ăn của gà là Hổ. Thóc. Thỏ. Chó. 4 Câu 10: Hãy viết sơ đồ chuỗi thức ăn cho các sinh vật trong hình sau Chim → Bắp cải → Sâu Bắp cải → Sâu → Chim Chim → Sâu → Bắp cải Sâu → Bắp cải → Chim Câu 11: Cho chuỗi thức ăn như sau, sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là? Cỏ Ếch Rắn Đại bàng Câu 12: Khoai tây là thức ăn của chuột, chuột là thức ăn của rắn. Chuỗi thức ăn nào sau đâu mô tả chính xác mỗi quan hệ này? Rắn → chuột → khoai tây. Khoai tây → rắn → chuột. Khoai tây → chuột → rắn. Chuột → rắn → khoai tây. 6 Câu 13: Cho chuỗi thức ăn như sau, sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là? Cá chép Thực vật phù du Động vật phù du Ấu trung tôm 5 Câu 14: Đâu không thể là mắt xích liền sau của “con gà”? Con hổ Con báo Con sư tử Con vịt Câu 15: Đâu có thể là mắt xích đứng trước mắt xích “con sâu”? chim sẻ lá cây con người đại bàng Câu 16: Hãy điền sinh vật phù hợp vào mắt xích còn thiếu trong chuỗi thức ăn sau Rong → Ốc → ....... → Rắn Con người. Chó. Ếch. Diều hâu Câu 17: Thực vật không phải là thức ăn của trâu thỏ. hổ. con người. Câu 18: Thực vật là thức ăn của Khỉ Chuột. Châu chấu. Tất cả đáp án trên. Câu 19: Chuỗi thức ăn sau có bao nhiêu mắt xích? https://tech12h.com/sites/default/files/styles/inbody400/public/screenshot_91_56.png?itok=yqiFQRLp 1 4 2 3 Câu 20: Cho hình ảnh về chuỗi thức ăn sau, lúa là thức ăn của Châu chấu Cú Chuột Ếch Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên (30 câu) Trắc nghiệm khoa học 4 chân trời bài 1 Một số tính chất và vai trò của nước Khoa học 4 chân trời | Tech12h ... + Đọc thêm » Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Trắc nghiệm khoa học 4 Trắc nghiệm Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước Bài 2: Sự chuyển thể của nước Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí Bài 5: Gió, bão Bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí Bài 7: Ôn tập chủ đề chất CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng Bài 9: Ánh sáng với đời sống Bài 10: Âm thanh Bài 11: Âm thanh trong đời sống Bài 12: Nhiệt độ và nhiệt kế Bài 13: Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt Bài 14: Ôn tập chủ đề năng lượng CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển Bài 16: Nhu cầu sống của động vật Bài 17: Chăm sóc cây trồng và vật nuôi Bài 18: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật CHỦ ĐỀ 4: NẤM Bài 19: Sự đa dạng của nấm Bài 20: Nấm ăn và nấm men trong đời sống Bài 21: Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 24: Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 25: Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh Bài 26: Thực phẩm an toàn Bài 27: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng Bài 28: Phòng tránh đuối nước Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Câu 1: Bạn Lan chuẩn bị đồ ăn cho bữa tối như sau: “Lạc, trứng, táo, việt quất, cà chua” Theo em, các thức ăn kể trên còn thiếu thức ăn thuộc nhóm chất nào? Vi- ta- min. Chất khoáng. Chất đạm. Bột đường. Câu 2: Vitamin D giúp gì cho cơ thể? Ra nhiều mồ hôi Mắt sáng Làm cho xương chắc khỏe Tăng sức đề kháng Câu 3: Đâu là dấu hiệu nhận biết thực phẩm không an toàn? Màu sắc tươi. Xuất hiện nấm mốc. Mùi đặc trưng của sản phẩm. Còn hạn sử dụng. Câu 4: Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị Đo độ dài. Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp. Đo chiều cao. Đo khối lượng của thức ăn. Câu 5: Cách phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là Thực hiện chế độ ăn uống cân bằng đủ chất dinh dưỡng. Kiểm tra các bệnh về tiêu hóa. Kết hợp ăn uống, vận động hợp lý. Tất cả các phương án trên. Câu 6: Để đảm bảo an toàn thực phẩm, thức ăn cần được Nấu chín. Khử trùng, khử khuẩn. Tách riêng thịt, cá, rau củ, quả,… khi bảo quản. Tất cả các đáp án trên. Câu 7: Chế độ ăn uống cân bằng cần Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau Các loại thực phẩm có lượng thích hợp Cả A và B Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá Câu 8: Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? Vì ăn nhiều một món sẽ chán. Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau. Tất cả các đáp án trên. Câu 9: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi? Ăn uống thiếu chất bột đường. Ăn uống thiếu chất đạm, chất béo, chất khoáng và các vitamin. Ăn nhiều rau xanh. Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém. Câu 10: Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể? Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng, chất khoáng để cơ thể dễ dàng hấp thụ Nước giúp loại bỏ các chất cặn bã Cả A và B Nước giúp gia tăng tuổi thọ Câu 11: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chưa nhiều chất béo ? Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi. Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt. Câu 12: Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an toàn là Nhờ sự giúp đỡ của người lớn. Nhảy xuống nước để lấy bóng. Lấy cành cây dài để khua. Tự bơi thuyền ra lấy. Câu 13: Chất béo từ................không tốt cho tim mạch Hạt vừng Mỡ lợn Lạc Đậu nành Câu 14: Trẻ em bị bệnh có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây? Bệnh thiếu máu thiếu sắt. Bệnh thừa cân béo phì. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi. Bệnh đau dạ dày. Câu 15: Cần làm gì để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng? A, B và C Ăn chín uống sôi Tẩy giun định kỳ Chế độ dinh dưỡng hợp lí Câu 16: Tại sao không nên ăn khoai tây đã mọc mầm? Khoai tây đã mọc mầm chứa độc tố. Khoai tây mọc mầm không còn ngon. Khoai tây mọc mầm mất hết chất dinh dưỡng. Khoai tây mọc mầm đã bị nhiễm khuẩn. Câu 17: Đâu không phải nguyên tắc an toàn khi tập bơi? Bơi lội đúng nơi quy định. Không bơi khi quá no hoặc quá đói. Tập bơi khi đang ốm. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ sau khi bơi. Câu 18: Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật? Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng Cả A và B Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn Câu 19: Uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp cơ thể….? Bài tiết tốt, hỗ trợ tiêu hóa Phòng tránh một số bệnh: Táo bón, sỏi thận, …. A và B đúng Trương phềnh lên và khó chịu Câu 20: Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa chất bột đường? Để chống lão hóa Để thông minh hơn Để giảm cân Để có đủ năng lượng cho các hoạt động sống Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Trắc nghiệm khoa học 4 ... + Đọc thêm »
Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Trắc nghiệm khoa học 4 Trắc nghiệm Khoa học 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 1: Một số tính chất và vai trò của nước Bài 2: Sự chuyển thể của nước Bài 3: Ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước Bài 4: Thành phần và tính chất của không khí Bài 5: Gió, bão Bài 6: Ô nhiễm không khí và bảo vệ môi trường không khí Bài 7: Ôn tập chủ đề chất CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: Nguồn sáng và sự truyền ánh sáng Bài 9: Ánh sáng với đời sống Bài 10: Âm thanh Bài 11: Âm thanh trong đời sống Bài 12: Nhiệt độ và nhiệt kế Bài 13: Sự truyền nhiệt và vật dẫn nhiệt Bài 14: Ôn tập chủ đề năng lượng CHỦ ĐỀ 3: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT Bài 15: Thực vật cần gì để sống và phát triển Bài 16: Nhu cầu sống của động vật Bài 17: Chăm sóc cây trồng và vật nuôi Bài 18: Ôn tập chủ đề thực vật và động vật CHỦ ĐỀ 4: NẤM Bài 19: Sự đa dạng của nấm Bài 20: Nấm ăn và nấm men trong đời sống Bài 21: Nấm có hại và cách bảo quản thực phẩm Bài 22: Ôn tập chủ đề nấm CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE Bài 23: Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 24: Giá trị dinh dưỡng có trong thức ăn Bài 25: Ăn, uống khoa học để cơ thể khỏe mạnh Bài 26: Thực phẩm an toàn Bài 27: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng Bài 28: Phòng tránh đuối nước Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe CHỦ ĐỀ 6: SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG Bài 30: Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Bài 31: Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn Bài 32: Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Câu 1: Bạn Lan chuẩn bị đồ ăn cho bữa tối như sau: “Lạc, trứng, táo, việt quất, cà chua” Theo em, các thức ăn kể trên còn thiếu thức ăn thuộc nhóm chất nào? Vi- ta- min. Chất khoáng. Chất đạm. Bột đường. Câu 2: Vitamin D giúp gì cho cơ thể? Ra nhiều mồ hôi Mắt sáng Làm cho xương chắc khỏe Tăng sức đề kháng Câu 3: Đâu là dấu hiệu nhận biết thực phẩm không an toàn? Màu sắc tươi. Xuất hiện nấm mốc. Mùi đặc trưng của sản phẩm. Còn hạn sử dụng. Câu 4: Ca-lo và ki-lô-ca-lo là đơn vị Đo độ dài. Đo năng lượng mà thức ăn cung cấp. Đo chiều cao. Đo khối lượng của thức ăn. Câu 5: Cách phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi là Thực hiện chế độ ăn uống cân bằng đủ chất dinh dưỡng. Kiểm tra các bệnh về tiêu hóa. Kết hợp ăn uống, vận động hợp lý. Tất cả các phương án trên. Câu 6: Để đảm bảo an toàn thực phẩm, thức ăn cần được Nấu chín. Khử trùng, khử khuẩn. Tách riêng thịt, cá, rau củ, quả,… khi bảo quản. Tất cả các đáp án trên. Câu 7: Chế độ ăn uống cân bằng cần Phối hợp nhiều loại thực phẩm khác nhau Các loại thực phẩm có lượng thích hợp Cả A và B Ăn nhiều rau xanh, hạn chế hoặc không ăn thịt cá Câu 8: Tại sao cần phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món? Vì ăn nhiều một món sẽ chán. Vì không có một thức ăn nào có thể cung cấp đầy đủ chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể. Vì mỗi khoảng thời gian khác nhau, cơ thể cần cung cấp các chất dinh dưỡng khác nhau. Tất cả các đáp án trên. Câu 9: Đâu không phải nguyên nhân dẫn đến bệnh suy dinh dưỡng thấp còi? Ăn uống thiếu chất bột đường. Ăn uống thiếu chất đạm, chất béo, chất khoáng và các vitamin. Ăn nhiều rau xanh. Bị các bệnh đường tiêu hóa dẫn đến hấp thu dinh dưỡng kém. Câu 10: Tại sao nước không thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào nhưng lại rất cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể? Nước giúp hòa tan các chất dinh dưỡng, chất khoáng để cơ thể dễ dàng hấp thụ Nước giúp loại bỏ các chất cặn bã Cả A và B Nước giúp gia tăng tuổi thọ Câu 11: Trong các thức ăn dưới đây, nhóm chất nào chưa nhiều chất béo ? Bơ, lạc, dầu dừa, cá hồi. Sữa, rau dền, khoai tây, hàu, trứng. Cơm, bánh mỳ, khoai, sắn. Sữa, hoa quả, rau xanh, cà rốt. Câu 12: Nếu em làm rơi một quả bóng xuống hồ nước, cách lấy quả bóng an toàn là Nhờ sự giúp đỡ của người lớn. Nhảy xuống nước để lấy bóng. Lấy cành cây dài để khua. Tự bơi thuyền ra lấy. Câu 13: Chất béo từ................không tốt cho tim mạch Hạt vừng Mỡ lợn Lạc Đậu nành Câu 14: Trẻ em bị bệnh có chiều cao và cân nặng thấp hơn so với chiều cao và cân nặng chuẩn của độ tuổi là dấu hiệu chính của bệnh nào sau đây? Bệnh thiếu máu thiếu sắt. Bệnh thừa cân béo phì. Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi. Bệnh đau dạ dày. Câu 15: Cần làm gì để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng? A, B và C Ăn chín uống sôi Tẩy giun định kỳ Chế độ dinh dưỡng hợp lí Câu 16: Tại sao không nên ăn khoai tây đã mọc mầm? Khoai tây đã mọc mầm chứa độc tố. Khoai tây mọc mầm không còn ngon. Khoai tây mọc mầm mất hết chất dinh dưỡng. Khoai tây mọc mầm đã bị nhiễm khuẩn. Câu 17: Đâu không phải nguyên tắc an toàn khi tập bơi? Bơi lội đúng nơi quy định. Không bơi khi quá no hoặc quá đói. Tập bơi khi đang ốm. Vệ sinh cơ thể sạch sẽ sau khi bơi. Câu 18: Vì sao chúng ta cần ăn phối hợp thức ăn chứa chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật? Chất đạm từ động vật có nhiều thành phần cần thiết cho cơ thể nhưng cơ thể khó hấp thụ Chất đạm từ thực vật cơ thể dễ hấp thụ nhưng thiếu một số chất dinh dưỡng Cả A và B Khi kết hợp chất đạm có nguồn gốc từ thực vật và động vật giúp các món ăn ngon hơn Câu 19: Uống đủ nước mỗi ngày sẽ giúp cơ thể….? Bài tiết tốt, hỗ trợ tiêu hóa Phòng tránh một số bệnh: Táo bón, sỏi thận, …. A và B đúng Trương phềnh lên và khó chịu Câu 20: Tại sao phải phải thường xuyên bổ sung các thực phẩm chứa chất bột đường? Để chống lão hóa Để thông minh hơn Để giảm cân Để có đủ năng lượng cho các hoạt động sống Hãy trả lời các câu hỏi để biết kết quả của bạn Bài 29: Ôn tập chủ đề Con người và sức khỏe Trắc nghiệm khoa học 4 ... + Đọc thêm »